Chào mừng quý vị đến với website của PHẠM PHÚ DANH - trường THCS THỤY TRÌNH
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề KT cuối năm (Sinh 6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phú Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:36' 24-02-2010
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phú Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:36' 24-02-2010
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Phòng gdĐT thái thụy
Trường thcs thụy trình
đề kiểm tra cuối năm học 2008 – 2009
Môn: Sinh 6 (Thời gian làm bài 45 phút)
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Nhóm nào trong những cây sau đây gồm toàn những cây thuộc dương xỉ?
A. Cây rau bợ, cây lông cu li, cây dương xỉ.
B. Cây rau bợ, cây rau muống, cây mồng tơi.
C. Cây dương xỉ, cây cải, cây cà chua.
D. Cây lông cu li, rong mơ, cây rêu.
Câu 2: Tác hại của một số vi khuẩn đối với con người, vật nuôi, cây trồng:
A. Gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng.
B. Gây hiện tượng thối rữa làm hỏng thức ăn, ô nhiễm môi trường.
C. Cả A và B.
Câu 3: Dựa vào đặc điểm chủ yếu nào để phân biệt lớp 1lá mầm và lớp 2 lá mầm:
A. Cấu tạo của quả và hạt. C. Cấu tạo cơ quan sinh dưỡng.
B. Số lá mầm của phôi. D. Cấu tạo cơ quan sinh sản.
Câu 4: Giới thực vật được chia thành:
A. Các ngành: hạt trần và hạt kín.
B. Các nghành: rêu, tảo, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
C. Các ngành: tảo, rêu, dương xỉ, nấm, địa y.
II/ Tự luận (8 điểm):
Câu 1 (2đ): Chọn những mục tương ứng giữa các bộ phận của cây với các chức năng chính của mỗi cơ quan:
Bộ phận
Chức năng chính
A: rễ
1. Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước.
B: thân
2. Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt.
C: lá
3. Hấp thụ nước và các muối khoáng cho cây.
D: hoa
4. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống.
E: quả
5. Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.
G: hạt
6. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.
Câu 2 (3đ): Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì? Tại sao những hoa nở về ban đêm lại có màu trắng, hương thơm đặc biệt? Hãy cho ví dụ.
Câu 3 (3đ): Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên và đời sống con người? Nêu cách dinh dưỡng của nó?
Phòng gdĐT thái thụy
Trường thcs thụy trình
đề kiểm tra cuối năm học 2008 – 2009
Môn: Sinh 6 (Thời gian làm bài 45 phút)
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Nhóm nào trong những cây sau đây gồm toàn những cây thuộc dương xỉ?
A. Cây rau bợ, cây lông cu li, cây dương xỉ.
B. Cây rau bợ, cây rau muống, c
Trường thcs thụy trình
đề kiểm tra cuối năm học 2008 – 2009
Môn: Sinh 6 (Thời gian làm bài 45 phút)
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Nhóm nào trong những cây sau đây gồm toàn những cây thuộc dương xỉ?
A. Cây rau bợ, cây lông cu li, cây dương xỉ.
B. Cây rau bợ, cây rau muống, cây mồng tơi.
C. Cây dương xỉ, cây cải, cây cà chua.
D. Cây lông cu li, rong mơ, cây rêu.
Câu 2: Tác hại của một số vi khuẩn đối với con người, vật nuôi, cây trồng:
A. Gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng.
B. Gây hiện tượng thối rữa làm hỏng thức ăn, ô nhiễm môi trường.
C. Cả A và B.
Câu 3: Dựa vào đặc điểm chủ yếu nào để phân biệt lớp 1lá mầm và lớp 2 lá mầm:
A. Cấu tạo của quả và hạt. C. Cấu tạo cơ quan sinh dưỡng.
B. Số lá mầm của phôi. D. Cấu tạo cơ quan sinh sản.
Câu 4: Giới thực vật được chia thành:
A. Các ngành: hạt trần và hạt kín.
B. Các nghành: rêu, tảo, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
C. Các ngành: tảo, rêu, dương xỉ, nấm, địa y.
II/ Tự luận (8 điểm):
Câu 1 (2đ): Chọn những mục tương ứng giữa các bộ phận của cây với các chức năng chính của mỗi cơ quan:
Bộ phận
Chức năng chính
A: rễ
1. Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước.
B: thân
2. Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt.
C: lá
3. Hấp thụ nước và các muối khoáng cho cây.
D: hoa
4. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống.
E: quả
5. Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.
G: hạt
6. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.
Câu 2 (3đ): Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì? Tại sao những hoa nở về ban đêm lại có màu trắng, hương thơm đặc biệt? Hãy cho ví dụ.
Câu 3 (3đ): Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên và đời sống con người? Nêu cách dinh dưỡng của nó?
Phòng gdĐT thái thụy
Trường thcs thụy trình
đề kiểm tra cuối năm học 2008 – 2009
Môn: Sinh 6 (Thời gian làm bài 45 phút)
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Nhóm nào trong những cây sau đây gồm toàn những cây thuộc dương xỉ?
A. Cây rau bợ, cây lông cu li, cây dương xỉ.
B. Cây rau bợ, cây rau muống, c
 
ĐỌC BÁO
BÁO MỚI
PHẠM PHÚ DANH









Các ý kiến mới nhất